Tên thủ tục: Thủ tục Trở lại quốc tịch Việt Nam
Lĩnh vực: Quốc tịch

- Trình tự thực hiện:

Bước 1: Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Quảng Nam.

Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp gửi văn bản đề nghị Công an tỉnh xác minh về nhân thân của người xin trở lại quốc tịch Việt Nam trong thời hạn 20 ngày

          Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả xác minh từ cơ quan Công an, Sở Tư pháp có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, kết luận và đề xuất ý kiến gửi Bộ Tư pháp.

          Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề xuất của UBND cấp tỉnh, Bộ Tư pháp gửi thông báo bằng văn bản cho đương sự để làm thủ tục xin thôi quốc tịch nước ngoài, trừ trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài hoặc là người không quốc tịch.

          Bước 4: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy xác nhận cho thôi quốc tịch nước ngoài của người xin trở lại quốc tịch Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định (trường hợp đối với người xin trở lại quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài hoặc là người không quốc tịch thì thời hạn là 15 ngày);

Bước 5: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

- Cách thức thực hiện:

Nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Quảng Nam.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

+ Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam;

+ Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế;

+ Bản khai lý lịch;

+ Phiếu Lý lịch tư pháp;

+ Giấy tờ chứng minh người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam;

+ Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện trở lại quốc tịch Việt Nam.

b) Số lượng hồ sơ: 03 (bộ)

- Thời hạn giải quyết:   90 ngày. Trong đó, thực hiện tại Sở Tư pháp là 30 ngày.

-  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:  Cá nhân                                                            

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch nước.

+ Cơ quan được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam.

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp

-  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

 Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam

 - Lệ phí: 2.500.000 VNĐ

-  Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:  

+  Đơn xin trở lại Quốc tịch Việt Nam (mẫu TP/QT-2010-ĐXTLQT).

+ Tờ khai lý lịch (mẫu TP/QT-2010-TKLL)                                                          

-  Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

* Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam không được trở lại quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

* Trường hợp người bị tước quốc tịch Việt Nam xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì phải sau ít nhất 5 năm, kể từ ngày bị tước quốc tịch mới được xem xét cho trở lại quốc tịch Việt Nam.

* Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam phải lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây.

* Người được trở lại quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài, trừ những người sau đây (nếu được Chủ tịch nước cho phép):

+ Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam;

+ Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

+ Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

-  Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Quốc tịch Việt Nam;

+ Nghị định số 78/2009/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam;

+ Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT-BTP-BNG-BCA ngày 01 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp – Bộ Ngoại giao – Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều cẩ Luật Quốc tịch Việt Nam;

+ Thông tư số 146/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí giải quyết các việc liên quan đến quốc tịch.

+ Thông tư liên tịch số 05/2013/TTLT-BTP-BNG-BCA ngày 31/01/2013 sửa đổi, bổ sung điều 13 Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT-BTP-BNG-BCA của Bộ Tư pháp – Bộ Ngoại giao – Bộ Công an ngày 01 tháng 3 năm 2010 hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều cẩ Luật Quốc tịch Việt Nam;

 + Thông tư số 135/2010/TT-BTP ngày 13/9/2010 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 146/2009/TT-BTC ngày 20/7/2009 của Bộ Tài chính;

+ Thông tư số 08/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp hướng dẫn mẫu giấy tờ về quốc tịch và mẫu sổ tiếp nhận các việc về quốc tịch.