Tên thủ tục: Cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam
Lĩnh vực: Quốc tịch

- Trình tự thực hiện:

Bước 1: Người có yêu cầu nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Quảng Nam.

Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu xét thấy có đủ cơ sở xác định quốc tịch Việt Nam, Sở Tư pháp xem xét và cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam cho đương sự.

Trường hợp không có đủ cơ sở xác định quốc tịch Việt Nam, Sở Tư pháp đề nghị Bộ Tư pháp và Công an tỉnh Quảng Nam tiến hành xác minh. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị tra cứu, kiểm tra, xác minh, Bộ Tư pháp hoặc cơ quan, tổ chức liên quan có văn bản trả lời.

Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả tra cứu, kiểm tra, xác minh, Sở Tư pháp xem xét và cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam (theo mẫu TP/QT-2013-GXNCQTVN) nếu xác định được người yêu cầu đang có quốc tịch Việt Nam.

- Cách thức thực hiện: cá nhân có thể chọn một trong ba cách thức nộp hồ sơ sau đây:

+ Nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tư pháp tỉnh Quảng Nam.

+ Nộp hồ sơ qua đường bưu điện đến Sở Tư pháp.

+ Ủy quyền cho người khác.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:
          a) Thành phần hồ sơ gồm:

* Tờ khai xác nhận có quốc tịch Việt Nam (theo mẫu TP/QT-2013-TKXNCQTVN) kèm 02 ảnh 4x6;

* Bản sao giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

* Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ sau:

+ Giấy khai sinh; trường hợp Giấy khai sinh không thể hiện rõ quốc tịch Việt Nam thì kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha, mẹ.

+ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam, Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài, Quyết định cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi.

* Tờ khai lý lịch. Trong trường hợp không có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ chứng minh không rõ thì phải nộp các giấy tờ sau:

+ Bản sao các giấy tờ về nhân thân, hộ tịch, quốc tịch của ông, bà, cha, mẹ, anh, chị em ruột, con.

+ Bản sao các giấy tờ có nội dung liên quan đến quốc tịch do chế độ cũ cấp trước ngày 30/4/1975.

+ Bản sao giấy tờ trên đó có ghi quốc tịch Việt Nam hoặc quốc tịch gốc Việt Nam do các cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp.

* Xác nhận nơi cư trú do cơ quan công an xã, phường, thị trấn có thẩm quyền cấp. Trường hợp có Hộ khẩu, Thẻ thường trú thì cung cấp bản chụp có chứng thực sao y bản chính hoặc bản chụp kèm bản chính để đối chiếu.

* Văn bản ủy quyền hợp lệ (nếu ủy quyền cho người khác làm thay), trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần phải có văn bản ủy quyền nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên;

b) Số lượng hồ sơ: 03 (bộ)

- Thời hạn giải quyết: 20 ngày

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:  Cá nhân.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Sở Tư pháp tỉnh Quảng Nam

+ Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp, Công an tỉnh.

-  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam.

-  Lệ phí:chưa có quy định

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

+ Tờ khai có xác nhận quốc tịch Việt Nam ( TP.QT-2013-TKXNCQTVN,TP.QT-2013-TKXNCQTVN-CTN );

+ Tờ khai lý lịch (TP.QT-2010-TKLL)

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):  Không

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Quốc tịch Việt Nam;

+ Nghị định số 78/2009/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam;

+ Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT-BTP-BNG-BCA ngày 01 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp – Bộ Ngoại giao – Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam;

+ Thông tư liên tịch số 05/2013/TTLT-BTP-BNG-BCA ngày 31 tháng 1 năm 2013 của Bộ Tư pháp – Bộ Ngoại giao – Bộ Công an sửa đổi, bổ sung điều 13 Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT-BTP-BNG-BCA ngày 01 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp – Bộ Ngoại giao – Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam;

+ Thông tư số 146/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí giải quyết các việc liên quan đến quốc tịch.

         + Thông tư số 08/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp hướng dẫn mẫu giấy tờ về quốc tịch và mẫu sổ tiếp nhận các việc về quốc tịch.