Tên thủ tục: Gửi hồ sơ yêu cầu qua dịch vụ bưu chính và nhận Phiếu lý lịch tư pháp tại Sở Tư pháp
Lĩnh vực: Lý lịch tư pháp

I. GỬI HỒ SƠ YÊU CẦU CẤP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH
1. Thành phần hồ sơ
1.1. Trường hợp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 hoặc yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 cho bản thân
Hồ sơ gồm có:
- Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp (Mẫu số 03/2013/TT-LLTP);
Trường hợp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2, Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 phải được chứng thực chữ ký(1).
- Bản sao có chứng thực(1) Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/thẻ Căn cước công dân đang còn giá trị sử dụng của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp;
- Bản sao có chứng thực(1) giấy tờ chứng minh nơi cư trú: Sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ chứng nhận thường trú; trường hợp không có nơi thường trú thì nộp Sổ tạm trú, giấy tờ chứng nhận tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
Riêng đối với các loại Giấy chứng nhận cư trú được cấp hợp lệ thì có thể nộp bản chính.
- Phiếu tiếp nhận hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua dịch vụ bưu chính (Mẫu số 01/STP-BĐ/LLTP).
1.2. Trường hợp ủy quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 hoặc cha, mẹ của người chưa thành niên yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 cho con chưa thành niên
Hồ sơ gồm có:
- Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp (Mẫu số 04/2013/TT-LLTP);
- Bản sao có chứng thực(1) Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/thẻ Căn cước công dân(2) đang còn giá trị sử dụng của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp và của người được ủy quyền.
- Bản sao có chứng thực(1) giấy tờ chứng minh nơi cư trú: sổ Hộ khẩu hoặc giấy tờ chứng nhận thường trú; trường hợp không có nơi thường trú thì nộp sổ Tạm trú, giấy tờ chứng nhận tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
Riêng đối với các loại Giấy chứng nhận cư trú được cấp hợp lệ thì có thể nộp bản chính.
- Văn bản ủy quyền làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp có công chứng (3), chứng thực theo quy định của pháp luật(1).
Trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải nộp bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh quan hệ cha, mẹ, vợ, chồng, con như: sổ Hộ khẩu, giấy Đăng ký kết hôn, giấy Khai sinh...
- Phiếu tiếp nhận hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua dịch vụ bưu chính (Mẫu số 01/STP-BĐ/LLTP).
2. Số lượng hồ sơ và địa chỉ gửi hồ sơ
- Số lượng hồ sơ nộp: 02 bộ;
- Địa điểm đến: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả- Sở Tư pháp.
3. Lệ phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp
3.1. Mức lệ phí:
- Lệ phí cấp Phiếu LLTP: 200.000 đồng/lần/người.
- Lệ phí cấp Phiếu LLTP đối với học sinh, sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ: 100.000 đồng/lần/người (4).
- Trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu LLTP là người thuộc hộ nghèo hoặc người cư trú tại các xã đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật thì được miễn lệ phí cấp Phiếu LLTP (5).
Trường hợp yêu cầu cấp trên 2 Phiếu lý lịch tư pháp trong một lần yêu cầu thì kể từ Phiếu thứ 3 trở đi phải nộp thêm 3.000 đồng/Phiếu.
3.2. Cách thức nộp:
Địa chỉ tiếp nhận: Trung tâm Hành chính công và Xúc tiến đầu tư tỉnh Quảng Nam (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, Quảng Nam - ĐT: 0235.3815810)
4. Thời điểm thụ lý hồ sơ, nhận Phiếu hẹn trả kết quả và thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp
4.1. Thời điểm thụ lý hồ sơ yêu cầu:
Thời điểm thụ lý hồ sơ được xác định kể từ ngày Sở Tư pháp nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và nhận được tiền lệ phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp hoặc nhận được biên lai chuyển tiền qua dịch vụ bưu chính kèm theo hồ sơ.
4.2. Nhận Phiếu hẹn trả kết quả:
Phiếu hẹn trả kết quả sẽ được gửi vào địa chỉ email của người yêu cầu cấp Phiếu hoặc thể hiện trên phân hệ đăng ký trực tuyến cấp phiếu LLTP (nếu người yêu cầu có thực hiện đăng ký trực tuyến cấp phiếu LLTP) sau khi Sở Tư pháp nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và lệ phí yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Trường hợp người yêu cầu không có 02 địa chỉ nêu trên thì có thể liên hệ theo số điện thoại 0510 3.8 52992 để được biết tình trạng hồ sơ và ngày hẹn trả kết quả đối với hồ sơ của mình .
4.3. Thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp:
- Không quá 10 ngày làm việc kể từ thời điểm thụ lý hồ sơ;
- Không quá 15 ngày đối với các trường hợp: (1) Người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài; (2) Người nước ngoài; (3) Trường hợp phải xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích.
II. TRỰC TIẾP NHẬN KẾT QUẢ CẤP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP
2.1. Nơi nhận: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả- Sở Tư pháp.
2.2. Đối tượng nhận Phiếu lý lịch tư pháp:
- Đối tượng nhận Phiếu lý lịch tư pháp số 1:
+ Người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp;
+ Cha, mẹ, vợ, chồng, con của người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
+ Người được ủy quyền nhận Phiếu LLTP ( có giấy ủy quyền hợp lệ)
- Đối tượng nhận Phiếu lý lịch tư pháp số 2: Người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 phải trực tiếp nhận Phiếu lý lịch tư pháp.
2.3. Các giấy tờ cần thiết khi nhận Phiếu Lý lịch tư pháp:
Người đến nhận Phiếu phải xuất trình Phiếu hẹn trả kết quả cấp Phiếu lý lịch tư pháp và giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân/ Hộ chiếu/thẻ Căn cước công dân...
Trường hợp cá nhân trực tiếp yêu cầu cấp Phiếu nhưng ủy quyền cho người khác nhận Phiếu thì ngoài các giấy tờ trên, người được ủy quyền phải nộp giấy ủy quyền nhận Phiếu lý lịch tư pháp có công chứng, chứng thực.
Trường hợp người nhận Phiếu lý lịch tư pháp là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người yêu cầu cấp Phiếu thì không cần phải có giấy ủy quyền nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh quan hệ cha, mẹ, vợ, chồng, con như: giấy Khai sinh, giấy Đăng ký kết hôn,sổ Hộ khẩu...
Lưu ý:
(1)Chứng thực tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc tại Phòng Tư pháp cấp huyện hoặc tại cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài.
( 2) Trường hợp người dưới 14 tuổi có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì phải xuất trình giấy tờ chứng minh như Giấy khai sinh, sổ hộ khẩu,...;
(3 )Công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng hợp pháp của Việt Nam ở trong nước hoặc cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài.
Trường hợp ủy quyền theo quy định của pháp luật nước nơi người nước ngoài là công dân hoặc thường trú thì văn bản ủy quyền phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch ra Tiếng Việt. Trừ trường hợp được miễn chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước ngoài liên quan là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật Việt Nam.
(4)( 5) Trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu LLTP thuộc đối tượng được miễn, giảm lệ phí cấp Phiếu LLTP theo quy định của pháp luật thì phải nộp bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh như Thẻ sinh viên, Giấy chứng nhận hộ nghèo, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ....