Tên thủ tục: Công nhận và cấp thẻ Cộng tác viên trợ giúp pháp lý
Lĩnh vực: Trợ giúp pháp lý

* Trình tự thực hiện:

Bước 1: Người đề nghị làm cộng tác viên làm đơn đề nghị, chuẩn bị hồ sơ nộp gửi tới Trung tâm Trợ giúp pháp lý.

Bước 2: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng theo quy định pháp luật thì cán bộ tiếp nhận, viết phiếu hẹn trả kết quả.

+ Trường hợp hồ sơ còn thiếu, chưa đúng theo quy định thì hướng dẫn hoàn thiện, bổ sung

Bước 3: Chuyển hồ sơ tới bộ phận chuyên môn giải quyết theo quy định pháp luật

* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu điện đến Sở Tư pháp

* Thành phần hồ sơ:

1. Đơn đề nghị làm cộng tác viên (theo mẫu).

2. Bản sao bằng cử nhân luật; bằng đại học khác hoặc bằng trung cấp luật.

3. Giấy xác nhận thời gian làm công tác pháp luật của cơ quan, tổ chức nơi người đó đã và đang công tác.

4. Sơ yếu lý lịch cá nhân có xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú hoặc cơ quan nơi công tác kèm 02 ảnh màu chân dung cơ x2cm x 3cm.

Chú ý: Nếu người đề nghị thường trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc vùng dân tộc thiểu số và miền núi mà có thời gian công tác pháp luật từ 03 năm trở lên hoặc có kiến thức pháp luật, có uy tín trong cộng đồng thì bản sao bằng cử nhân luật /bằng đại học khác hoặc trung cấp luật được thay bằng giấy xác nhận thời gian công tác pháp luật của cơ quan, tổ chức nơi đã hoặc đang công tác hoặc xác nhận của UBND cấp xã về kiến thức pháp luật và uy tín trong cộng đồng của người đề nghị.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ

* Thời hạn giải quyết:

1. Thời hạn Giám đốc Trung tâm kiểm tra hồ sơ và trình Giám đốc Sở Tư pháp xem xét, quyết định: 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Thời hạn Giám đốc Sở Tư pháp xem xét, quyết định: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Giám đốc trung tâm.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:Sở Tư pháp

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

-   Quyết định công nhận và thẻ cộng tác viên

-   Trường hợp từ chối: trả hồ sơ và thông báo lý do bằng văn bản

Người bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật

* Mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Bảng kê chi phí và thời gian thực hiện tư vấn pháp luật, tham gia tố tụng, đại Đơn đề nghị làm cộng tác viên (tải 01-TP-TGPL-QCCTV.doc)

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

1.Cộng tác viên là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có phẩm chất đạo đức tốt, có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao, tự nguyện tham gia trợ giúp pháp lý.

2. Có bằng cử nhân luật; bằng đại học khác làm việc trong ngành, nghề có liên quan đến quyền và nghĩa vụ  cơ bản của công dân.

3. Người  thường trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc vùng dân tộc thiểu số và miền núi mà có thời gian công tác pháp luật từ 03 năm trở lên hoặc có kiến thức pháp luật, có uy tín trong cộng đồng.

4. Không thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xóa án tích hoặc đã bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

+ Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cở chữa bệnh, cơ sở giáo dục hoặc quản chế hành chính.

+ Mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự

+ Bị xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc mà chưa hết thời hạn 03 năm kể từ ngày quyết định buộc thôi việc có hiệu lực.

+ Đang bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư; bị thu hồi giấy chứng nhận tư vấn viên pháp luật.

Cộng tác viên không phải là Luật sư chỉ tham gia trợ giúp pháp lý bằng hình thức tư vấn pháp luật.

* Căn cứ pháp lý:                 

1. Luật trợ giúp pháp lý 2006.

2. Nghị định số 07/2007/NĐ – CP ngày 12/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trợ giúp pháp lý.

3. Thông tư số 05/2008/TT – BTP ngày 23/9/2008 của Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý nhà nước về Trợ giúp pháp lý.

4. Thông tư số 19/2011/TT – BTP ngày 31/10/2011 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính của Thông tư số 05/2008/TT – BTP ngày 23/9/2008. Thông tư số 03/2008/TT – BTP ngày 25/8/2008 và Thông tư số 01/2010/TT – BTP ngày 09/02/2010 của Bộ Tư pháp.

5.Nghị định số 05/2012/NĐ – CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi , bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư và tư vấn pháp luật.