TIEPNHANPHANANHKIENNGHI

TDTHPL

MOTCUA

thongtinbaochi

Liên kết web

banner-cttdtpd

toa-an-nhan-dan-tinh-quang-nam

MOTCUA

Lượt truy cập

HTML Hit Counter
Hiện có 158 khách Trực tuyến
Quy trình bồi thường hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
Thứ tư, 27 Tháng 6 2012 10:20 - Lượt xem: 48930
PDF. In Email

Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất là vấn đề được rất nhiều người dân, cơ quan, tổ chức quan tâm hiện nay. Tuy nhiên, cho đến nay vẫn còn rất nhiều người chưa biết rõ quy trình bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất cụ thể như thế nào. Để thỏa mãn nhu cầu tìm hiểu chính đáng này của nhiều người dân, dưới đây chúng tôi xin giới thiệu tóm tắt nội dung các bước theo quy trình nói trên để những ai cần quan tâm có điều kiện tìm hiểu.

Quy trình bồi thường hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất

I.Giai đoạn: Trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất, giao đất:

Các chủ đầu tư hoặc tổ chức được giao nhiệm vụ đầu tư xây dựng công trình hoặc theo dự án (gọi chung là chủ đầu tư),phải thực hiện theo các bước sau:

Bước 1. Thỏa thuận địa điểm

Chủ đầu tư có nhu cầu sử dụng đất tiếp xúc với các Ban quản lý Khu công nghiệp, Khu kinh tế (thuộc cấp tỉnh), Cụm công nghiệp (UBND cấp huyện), Sở Xây dựng (ngoài KCN,KTT,CCN) để thỏa thuận địa điểm, lập dự án đầu tư. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ xem xét, đủ điều kiện và phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thống nhất ra thông báo thỏa thuận địa điểm.

Bước 2. Lập phương án tổng thể

Sau khi có thông báo thỏa thuận địa điểm, chủ đầu tư lập Phương án tổng thể trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, cụ thể là:

- Đối với các dự án đầu tư phải trình cơ quan Nhà nước phê duyệt, thì chủ đàu tư nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch & Đầu tư (cấp tỉnh) hoặc Phòng Kinh tề Hạ tầng (cấp huyện) để trình phê duyệt phương án tổng thể;

- Đối với các dự án đầu tư không phải trình cơ quan Nhà nước phê duyệt thì nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên & Môi trường (cấp tỉnh) hoặc Phòng Tài nguyên & Môi trường (cấp huyện) để trình ban hành văn bản chấp thuận phương án tổng thể.

Bước 3. Thông báo thu hồi đất

Trên cơ sở hồ sơ, cơ quan chuyên môn thuộc tham mưu cho UBND huyện (được UBND tỉnh ủy quyền) thông báo việc thu hồi đất trong các trường hợp thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng hoặc UBND tỉnh đối (với các trường hợp khác) ban hành thông báo chủ trương thu hồi đất. Thông báo thu hồi đất có các nội dung chính sau đây:

- Lý do thu hồi đất;

- Diện tích khu đất thu hồi;

- Vị trí khu đất thu hồi;

- Kế hoạch di chuyển.

- Cho phép nhà đầu tư được tiến hành khảo sát, đo đạc lập bản đồ khu vực dự án để phục vụ việc lập và trình duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng;

- Kế hoạch khảo sát, đo đạc cho người sử dụng đất trong khu vực dự án.

Nội dung trên được công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, Đài Truyền thanh - truyền hình huyện, Trạm Truyền thanh cấp xã, niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã và điểm sinh hoạt chung của khu dân cư có đất bị thu hồi. Ngoài việc thông báo này, chủ đầu tư tổ chức thực hiện bồi thường cùng với UBND cấp xã, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tiến hành các nội dung trong thông báo.

Phương án tổng thể phải được cơ quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt hoặc văn bản chấp thuận để làm căn cứ lập hồ sơ đề nghị thu hồi đất, giao đất hoặc thuê đất.

II. Giai đoạn thu hồi đất, bồi thường thiệt hại, hỗ trợ, tái định cư

Bước 1. Thu hồi đất

Chủ đầu tư nộp hồ sơ đề nghị thu hồi đất, giao đất, thuê đất tại Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan này lập thủ tục trình UBND cùng cấp quyết định thu hồi đất đối với các trường hợp:

- UBND cấp huyện ra quyết định thu hồi đất cho từng trường hợp người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

- UBND tỉnh ra Quyết định thu hồi đất đối với các trường hợp người sử dụng đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam ở nước ngoài, tổ chức cá nhân nước ngoài khác.

- Trong trường hợp thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất do UBND tỉnh ra quyết định thu hồi đất có cả tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thì UBND huyện phải thực hiện việc thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trước khi UBND tỉnh quyết định thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam ở nước ngoài, tổ chức cá nhân nước ngoài và giao đất, cho thuê đất trong cùng một quyết định.

* Trường hợp quyết định thu hồi đất mà người bị thu hồi có căn cứ cho rằng quyết định thu hồi đất chưa đúng với thực tế đất bị thu hồi (loại đất, diện tích, vị trí...) thì có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính

Bước 2. Kiểm kê đất đai, tài sản có trên đất

Sau khi có quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm phối hợp với chủ đầu tư (tổ chức thực hiện bồi thường), UBND cấp xã tiến hành kiểm kê gồm:

- Đất đai: Họ tên, địa chỉ người có đất bị thu hồi; nguồn gốc đất, diện tích, loại đất, vị trí đất bị thu hồi..

- Tài sản trên đất, gồm nhà ở, công trình, kiến trúc, cây trồng...; khi kê khai, kiểm kê cần phải thực hiện việc đo, điếm cụ thể, xác định đúng, đủ về số lượng, khối lượng, tỷ lệ % còn lại của tài sản bị thiệt hại.

- Số nhân khẩu, hộ khẩu đang sống chung cùng gia đình, số lao động trong độ tuổi, ngoài độ tuổi; lao động trực tiếp sản xuất nông nghiệp; đối tượng gia đình chính sách, hộ nghèo..; các tiêu chí này là cơ sở để tổ chức thực hiện bồi thường tiến hành xác định mức các khoản hỗ trợ.

Cần lưu ý: Khi kiểm kê, người bị thu hồi đất cần hợp tác với tổ chức thực hiện bồi thường để đo, đếm cụ thể và thể hiện đầy đủ trong biên bản kiểm kê đất, tài sản trên đất, có chữ ký xác nhận của người có đất bị thu hồi. Trường hợp chưa thống nhất thì ghi rõ ý kiến của mình vào biên trước khi ký.

Bước 3. Lập phương án chi tiết bồi thường thiệt hại, hỗ trợ, tái định cư       

Tổ chức thực hiện bồi thường là đơn vị giúp Hội đồng bồi thường thiệt hại, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất chịu trách nhiệm lập phương án chi tiết đối với từng tổ chức, cá nhân, hộ gia định bị thu hồi đất, trên cơ sở tổng hợp số liệu kiểm kê, xử lý các thông tin liên quan của từng trường hợp; áp giá tính giá trị bồi thường về đất, tài sản trên đất; áp dụng điều luật để xác định và mức hỗ trợ khác cho từng đối tượng gồm các nội dung chủ yếu sau:

+ Tên, địa chỉ của người bị thu hồi đất;

+ Diện tích, loại đất, vị trí, nguồn gốc của đất bị thu hồi; số lượng, khối lượng, tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản bị thiệt hại;

+ Tỷ lệ % diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi trên tổng diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng trong hạn mức;

+ Các căn cứ tính toán số tiền bồi thường, hỗ trợ như giá đất, giá nhà, công trình, tài sản trên đất; số nhân khẩu, số lao động trong độ tuổi, số lượng người được hưởng trợ cấp xã hội;

+ Số tiền bồi thường (về đất, tài sản trên đất), số tiền được hỗ trợ (bao gồm các khoản);

+ Việc di dời các công trình của Nhà nước, của tổ chức, của cơ sở tôn giáo, của cộng đồng dân cư;

+ Việc di dời mồ mả;

- Phương án tái định cư, trong từng dự án cụ thể: Chủ đầu tư phải lập phương án tái định cư cho những hộ thuộc đối tượng phải di dời chỗ ở gồm các nội dung:

+ Số hộ gia đình, cá nhân bố trí đất tái định cư (theo từng đối tượng), gồm: số hộ tái định cư trên phần đất còn lại, số hộ tự tìm đất làm nhà ở.

+ Diện tích đất được giao cho từng hộ gia đình, cá nhân, trong đó chia ra: diện tích đất ở (đất tái định cư); diện tích đất ở được bồi thường để thay thế đất sản xuất nông nghiệp, đất vườn, ao liền kề đất ở bị thu hồi;

+ Giá đất tái định cư; giá bán nhà ở, giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước (nếu có); mức hỗ trợ chênh lệch tiền sử dụng đất tái định cư, diện tích đất tái định cư được tính hỗ trợ cho từng hộ gia đình và tổng hợp chung của dự án.

+ Số tiền sử dụng đất do người được giao đất phải nộp; số tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai phải nộp theo quy định của pháp luật; dự kiến số thu tiền sử dụng đất tái định cư; tiền bán nhà tái định cư (nếu có);

+ Chính sách hỗ trợ tại nơi ở mới (nơi tái định cư).

- Phương án giao đất sản xuất nông nghiệp cho các hộ tái định cư (nếu có); đối với vùng dự án thủy lợi, thủy điện phải có phương án định canh, định cư.

Bước 4. Niêm yết công khai phương án lấy ý kiến của nhân dân

Sau khi phương án chi tiết được lập, cơ quan tổ chức bồi thường phối hợp với UBND cấp xã tổ chức lấy ý kiến của nhân dân, nhất là các đối tượng bị thu hồi đất. Hình thức công khai: Niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của công đồng dân cư nơi có đất bị thu hồi (trụ sở thôn, khối phố, nhà sinh hoạt văn hóa,...) là hình thức bắt buộc. Ngoài việc niêm yết, có thể tổ chức họp các đối tượng bị ảnh hưởng trực tiếp bởi dự án tham gia góp ý trực tiếp vào phương án chi tiết đang lấy ý kiến góp ý, các cuộc họp này phải được lập biên bản hoặc hình thức thích hợp khác.

Những người bị thu hồi đất có quyền tham gia ý kiến góp ý để phản ánh những nội dung chưa đúng, chưa đủ khi kiểm kê hoặc tính giá trị bồi thường hoặc các chính sách hỗ trợ khác đối với hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi.

Thời gian niêm yết ít nhất sau 20 ngày, tổ chức thực hiện bồi thường, UBND và UBMTTQ cấp xã, đại diện những người có đất bị thu hồi lập biên bản xác nhận việc niêm yết, đồng thời lập bảng tổng hợp ý kiến đóng góp của người có đất bị thu hồi, ý kiến của các đoàn thể, cá nhân có liên quan (nếu có).

Bước 5. Hoàn chỉnh Phương án

Trên cơ sở ý kiến góp ý của các đối tượng có đất bị thu hồi, đại diện chính quyền, đoàn thể ở cơ sở, tổ chức bồi thường tiếp thu, hoàn chỉnh phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trình cơ quan chuyên môn thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Bước 6. Phê duyệt phương án chi tiết và tổ chức triển khai thực hiện

Phương án chi tiết sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày ký quyết định phê duyệt phương án, tổ chức thực hiện bồi thường phải triển khai các nhiệm vụ sau:

- Niêm yết công khai Quyết định phê duyệt phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở UBND cấp xã; các điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi; để nhân dân theo dõi, giám sát việc tổ chức triển khai thực hiện;

- Tham mưu ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho từng trường hợp bị thu hồi đất hoặc trích sao bảng chi tiết cho từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi, trong đó nêu rõ mức bồi thường, hỗ trợ về đất, nhà cửa, vật kiến trúc, tái định cư;

- Thông báo thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, thời gian bàn giao đất.

Khi niêm yết phải lập biên bản có xác nhận của đại diện UBND, UBMTTQ cấp xã và đại diện những người có đất bị thu hồi.

* Ở bước này, người bị thu hồi đất có quyền khiếu nại theo quy định Luật Khiếu nại đối với Quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; nếu có căn cứ cho rằng quyết định đó ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình hoặc khởi kiện vụ án hành chính theo quy định Luật Tố tụng hành chính.

Bước 7. Tổ chức chi trả bồi thường:

Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày phương án được phê duyệt, chủ đầu tư phải thực hiện việc chi trả bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho từng trường hợp bị thu hồi đất.

Trường hợp người bị thu hồi đất không nhận tiền chi trả về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm chuyển khoản tiền chi trả vào tài khoản riêng mở tại Ngân hàng làm căn cứ cho việc giải quyết khiếu nại, khiếu kiện.

Bước 8. Bàn giao mặt bằng, cưỡng chế thu hồi đất

Sau khi nhận tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; người bị thu hồi đất phải bàn giao mặt bằng sạch cho chủ đầu tư.

Khi bàn giao phải lập biên bản bàn giao mặt bằng giữa Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư với người có đất bị thu hồi, và có sự xác nhận của UBND cấp xã.

* Trường hợp người có đất bị thu hồi không bàn giao mặt bằng thì bị cưỡng chế thu hồi đất theo quy định tại khoản 3 Điều 39 Luật Đất đai, khi có đủ các điều kiện:

 - Đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại các Điều 27, 28, 29 và 38 Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ;

- Quá 30 ngày, kể từ thời điểm phải bàn giao đất theo quy định trên mà người có đất bị thu hồi không bàn giao đất cho Tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

- Sau khi đại diện của Tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, UBND và UBMTTQ cấp xã nơi có đất thu hồi đã vận động thuyết phục, nhưng người có đất bị thu hồi vẫn không chấp hành việc bàn giao đất đã bị thu hồi cho chủ đầu tư.

- Có Quyết định cưỡng chế của UBND cấp tỉnh hoặc cấp huyện theo đúng thẩm quyền quy định của pháp luật đã có hiệu lực thi hành.

- Người bị cưỡng chế đã nhận Quyết định cưỡng chế. Trường hợp, người bị cưỡng chế từ chối nhận quyết định cưỡng chế thì Tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với UBND cấp xã niêm yết công khai Quyết định cưỡng chế tại trụ sở UBND cấp xã nơi có đất thu hồi.

- Sau 15 ngày, kể từ ngày giao trực tiếp Quyết định cưỡng chế hoặc ngày niêm yết công khai mà người bị cưỡng chế không bàn giao đất thì UBND cấp huyện chỉ đạo, tổ chức lực lượng cưỡng chế thu hồi đất theo quy định của pháp luật.

III. Các giai đoạn thực hiện quyền tố cáo, khiếu nại, khởi kiện của người bị thu hồi đất:

Quyền tố cáo: Trong các bước, các giai đoạn trên đây công dân phát hiện bất kỳ hành vi nào của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức thì có quyền báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật đó theo quy định của Luật Tố cáo;

Quyền khiếu nại, khởi kiện: Người bị thu hồi đất nếu không đồng ý với quyết định thu hồi đất, quyết định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, quyết định cưỡng chế thu hồi đất hoặc có căn cứ cho rằng cơ quan, tổ chức cá nhân có thẩm quyền có hành vi hành chính làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính theo quy định của pháp luật.

Trình tự, thủ tục, thời hạn, thời hiệu giải quyết tố cáo, khiếu nại, khiếu kiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành (Luật Tố cáo, Luật Khiếu nại, Luật Tố tụng hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành)./.

Các văn bản liên quan:

1. Nghị định của Chính phủ số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 08 năm 2009 Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư (tải về)

2. NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 84/2007/NĐ-CP NGÀY 25 THÁNG 05 NĂM 2007 QUY ĐỊNH BỔ SUNG VỀ VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, THU HỒI ĐẤT, THỰC HIỆN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI (tải về)

3. Quyết định Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (tải về)

4. Quyết định Quy định hệ số trượt giá đối với đơn giá bồi thường là: nhà cửa, vật kiến trúc và các tài sản khác quy định tại Phụ lục số 01 kèm theo Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND ngày 30/9/2010 của UBND tỉnh (tải về)

5. Quyết định Ban hành quy định về giá đất, bảng giá đất thời kỳ 2015-2019 trên địa bàn tỉnh (qdqp48.docBang_GIA_dat_2015_3.zip)

                                                                                  Đoàn Văn Tri

Trưởng phòng Xây dựng văn bản


Tin mới:
Các tin khác: